Bỏ qua tới nội dung chính

Giá đèn LED nhà xưởng 2026: khung giá theo công suất

Giá đèn LED nhà xưởng là chi phí đầu tư cho một bộ đèn công nghiệp treo cao, năm 2026 nằm trong khung khoảng 1,5 triệu đồng cho bộ 60W tới khoảng 8,5 triệu đồng cho bộ 300W. Bài này đưa khung giá theo từng mức công suất, chỉ ra vì sao cùng một mức watt mà giá chênh nhau tới hai lần rưỡi, và cộng đủ các khoản ngoài tiền đèn để bạn dựng được ngân sách thật cho dự án.

Khung giá trong bài lấy theo dải sản phẩm đèn LED nhà xưởng của POTECH, làm tròn về mức triệu đồng và chưa gồm chi phí lắp đặt. Đây là khung để bạn dự trù ngân sách, không phải báo giá. Giá cuối cùng luôn báo theo mã sản phẩm và theo số lượng của từng dự án, vì cùng một mức công suất còn khác nhau ở góc chiếu, cấp bảo vệ và cấu hình chip.

Đèn nhà xưởng high bay PT HBL2 POTECH

Đèn LED nhà xưởng giá bao nhiêu một bộ?

Một bộ đèn LED nhà xưởng chính hãng, chip và driver của hãng lớn, năm 2026 nằm trong khoảng 1,5 tới 8,5 triệu đồng cho dải 60W tới 300W. Hàng trôi nổi cùng mức watt có thể chỉ bằng một phần ba, chênh lệch nằm ở chip LED, driver, khối tản nhiệt và thời gian bảo hành.

Ba phân khúc trong bài được phân theo cấu hình linh kiện chứ không theo thương hiệu:

  • Phổ thông: chip SMD Epistar hoặc chip không thương hiệu, hiệu suất bộ đèn 100-120 lm/W, driver nội địa, bảo hành 12-24 tháng.
  • Trung cấp: chip Samsung hoặc Bridgelux, driver nội địa hoặc driver hãng phổ thông, hiệu suất bộ đèn 120-130 lm/W, bảo hành 24-36 tháng.
  • Cao cấp: chip Nichia hoặc Lumileds, driver Mean Well hoặc Philips, hiệu suất bộ đèn 125-150 lm/W, bảo hành 3-5 năm. Đây là phân khúc của các serie POTECH.

Khung giá đèn LED nhà xưởng 2026 theo công suất

Bảng dưới là khung giá theo dải đèn nhà xưởng POTECH, gồm bốn serie khác nhau về chip, driver, cấp bảo vệ và thời gian bảo hành. Cột quang thông cho thấy vì sao cùng một mức watt lại có hai đầu giá: bộ đạt 150 lm/W cho nhiều sáng hơn bộ đạt 125 lm/W tới 20% ở cùng công suất.

Công suấtQuang thông tùy serieKhung giá một bộ
60W7.500 – 9.000 lmkhoảng 1,5 – 2,5 triệu
80W10.000 – 12.000 lmkhoảng 1,7 – 3,4 triệu
100W12.500 – 15.000 lmkhoảng 2,0 – 3,9 triệu
120W15.000 – 18.000 lmkhoảng 2,2 – 4,5 triệu
150W18.750 – 22.500 lmkhoảng 2,5 – 5,0 triệu
180W22.500 – 27.000 lmkhoảng 2,6 – 5,9 triệu
200W25.000 – 30.000 lmkhoảng 2,8 – 6,7 triệu
250W31.250 – 37.500 lmkhoảng 2,9 – 7,0 triệu
300W37.500 – 45.000 lmkhoảng 3,3 – 8,5 triệu

Khung giá đã làm tròn, chưa gồm lắp đặt. Một điểm đáng lưu ý khi lập dự toán: giá không tăng đều theo watt, bộ 250W thường rẻ hơn hai bộ 120W cộng lại, nên gom công suất vào ít điểm sáng hơn có thể giảm tiền đèn nếu độ đồng đều vẫn đạt.

Lấy mức 200W làm ví dụ cho khoảng cách giữa hai đầu khung. Bộ rẻ nhất trong dải là loại vỏ nhôm đúc liền khối, chip Lumileds, driver Philips, đạt 150 lm/W nên cho 30.000 lm, bảo hành 3 năm. Bộ đắt nhất là loại chip Nichia Made in Japan, driver Mean Well, đạt 125 lm/W tức 25.000 lm, nhưng bảo hành 5 năm. Đèn đắt hơn ở đây không sáng hơn, cái bạn mua thêm là thời gian bảo hành và xuất xứ linh kiện.

Vì vậy khi đi hỏi giá, bạn nên yêu cầu báo theo mã sản phẩm kèm quang thông và thời gian bảo hành, chứ không hỏi theo công suất. Hai bộ cùng ghi 200W trong hai báo giá khác nhau có thể lệch nhau 5.000 lumen và lệch hai năm bảo hành.

Đèn LED nhà xưởng UFOH kèm chao đèn POTECH

Vì sao cùng 200W mà giá chênh nhau gấp năm lần?

Vì bộ đèn 200W rẻ nhất và đắt nhất không giống nhau ở bốn khoản: chip LED chiếm 25-30% giá thành, driver, khối tản nhiệt, và chi phí chứng nhận cùng bảo hành. Chip Nichia 757 giá 8.000-12.000 đồng một con, chip SMD 2835 không thương hiệu chỉ vài trăm đồng và hiệu suất thấp hơn gần một nửa.

Bóc tách từng khoản:

  • Chip LED: chip Nichia 757 H6 đạt 200 lm/W ở mức chip với CRI 90 và có báo cáo LM-80 kiểm chứng. Chip SMD 2835 không thương hiệu chỉ 100-120 lm/W, không có dữ liệu suy giảm quang thông. Cùng 200W, bộ dùng chip tốt cho nhiều lumen hơn 20-30%.
  • Driver: driver Mean Well hoặc Philips có mạch ổn dòng, hệ số công suất trên 0,95 và chịu được dao động điện áp lưới công nghiệp. Driver rẻ chỉnh lưu đơn giản gây nhấp nháy và là bộ phận hỏng đầu tiên trong bộ đèn.
  • Tản nhiệt: khối nhôm nặng hơn thì nhiệt độ tiếp giáp của chip (Tj) thấp hơn, chip giữ được quang thông lâu hơn. Bộ highbay 100W làm tử tế nặng 3-5 kg.
  • Chứng nhận và bảo hành: chi phí thử nghiệm IEC 60598, IEC 60529 và dự phòng bảo hành 5 năm đều nằm trong giá bán. Đèn bảo hành 12 tháng không phải gánh khoản này.

Bài yếu tố ảnh hưởng đến giá đèn LED nhà xưởng phân tích sâu hơn từng khoản cấu thành.

Nên so giá theo watt hay theo lumen?

So theo lumen. Watt là điện tiêu thụ, không phải ánh sáng. Cách so công bằng là quy về đồng trên 1.000 lumen: lấy giá bộ đèn chia cho quang thông rồi nhân 1.000. Chỉ số này cho biết bạn trả bao nhiêu tiền cho mỗi đơn vị ánh sáng thật sự nhận được.

Ví dụ với hai bộ 200W, cộng luôn cột tổng chi năm năm để thấy kết luận không dừng ở giá mua:

Bộ đèn 200WQuang thôngGiá muaĐồng / 1.000 lmTổng chi 5 năm
Chip SMD không thương hiệu, 110 lm/W, bảo hành 24 tháng22.000 lmkhoảng 1,2 triệukhoảng 55.000khoảng 8,5 – 9,7 triệu
Chip Nichia, driver Mean Well, 125 lm/W, bảo hành 5 năm25.000 lmkhoảng 3 triệukhoảng 120.000khoảng 9,2 triệu

Đèn rẻ thắng rõ ở cột đồng trên 1.000 lumen, nhưng tới cột cuối thì khoảng cách gần như biến mất, vì bộ bảo hành 24 tháng phải thay ít nhất một lần trong năm năm. Phần dưới bóc tách từng khoản trong con số đó.

Khi so quang thông, bạn phải lấy quang thông của bộ đèn chứ không phải của chip. Nhiều báo giá ghi hiệu suất 160-200 lm/W: đó là số của chip, còn bộ đèn hoàn chỉnh luôn thấp hơn 10-15% vì tổn hao qua kính, chóa và driver. Bảng thông số các dòng đèn nhà xưởng của POTECH ghi 125 lm/W cho serie PT-HBL và PT-HBL2, 150 lm/W cho serie PT-UFOH, và đó là mức tại bộ đèn.

Đèn UFO POTECH đang được kiểm tra ánh sáng tại khu test đèn

Ngoài tiền đèn còn phải trả những khoản nào?

Tiền đèn thường chỉ chiếm 60-75% ngân sách một hệ thống chiếu sáng nhà xưởng. Các khoản còn lại gồm dây dẫn, tủ điện phân phối, thiết bị nâng người khi trần cao, nhân công lắp đặt, thiết kế mô phỏng và đo lux nghiệm thu.

  • Cáp điện: cáp CVV 3×2.5 khoảng 39.000 đồng một mét, CVV 3×4 khoảng 56.000 đồng, CVV 4×6 khoảng 104.000 đồng. Một xưởng vài nghìn mét vuông cần vài trăm mét cáp trục cộng dây nhánh.
  • Tủ điện phân phối: tủ DB dùng MCB nằm khoảng 1,5 tới 5 triệu đồng một tủ; tủ cụm dùng MCCB 100A tới 400A thì 10 tới 45 triệu, tùy cấu hình cụ thể.
  • Xe nâng người: đây là khoản hay bị bỏ sót nhất. Trần 8-12 m bắt buộc phải có xe nâng dạng scissor lift, thuê 400.000-800.000 đồng một ngày cho loại 8 m và 600.000-1.000.000 đồng cho loại 12 m, chưa gồm dầu 300.000-400.000 đồng một ngày và phí vận chuyển 1-2 triệu.
  • Nhân công lắp đặt: hầu hết nhà cung cấp gộp vào báo giá trọn gói, không có biểu giá công khai. Bạn nên yêu cầu tách riêng để so sánh được.
  • Thiết kế mô phỏng và đo lux: phần lớn nhà cung cấp làm miễn phí khi bạn mua đèn của họ. Hạng mục nghiệm thu gồm đo độ rọi, kiểm tra CRI, đánh giá chói UGR và đo cách điện tiếp địa.

Một bộ đèn tốn bao nhiêu tiền điện mỗi tháng?

Một bộ 150W chạy 10 giờ mỗi ngày, 26 ngày mỗi tháng tiêu thụ 39 kWh. Với giá điện sản xuất cấp dưới 6kV giờ bình thường là 1.987 đồng một kWh chưa VAT, tiền điện là 77.500 đồng một tháng, cộng VAT 8% thành khoảng 83.700 đồng. Một xưởng 30 bộ tốn khoảng 2,5 triệu đồng mỗi tháng.

Biểu giá đang áp dụng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 09/5/2025, hiệu lực từ 10/5/2025, với giá bán lẻ bình quân 2.204,07 đồng một kWh chưa VAT. Nhóm sản xuất giờ bình thường: từ 110kV trở lên 1.811 đồng, 22 tới dưới 110kV 1.833 đồng, 6 tới dưới 22kV 1.899 đồng, dưới 6kV 1.987 đồng. Cơ cấu biểu giá theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/5/2025.

Tính toán trên dùng đơn giá giờ bình thường cho gọn. Nếu xưởng chạy ca đêm hoặc ca chiều thì phải tách theo ba khung giờ, và khung giờ cao điểm đã thay đổi theo quyết định mới, nên bạn hỏi điện lực địa phương khung giờ đang áp dụng trước khi lập dự toán.

Chênh lệch hiệu suất đổi thẳng thành tiền điện. Để có cùng 25.000 lumen, bộ 125 lm/W tiêu thụ 200W, còn bộ 100 lm/W cần 250W. Sau một năm chạy 3.120 giờ, khoảng chênh 50W đó là 156 kWh, tức khoảng 310.000 đồng cho một điểm đèn.

Den led highbay potech tekcom truoc cai tao

Mua đèn rẻ hay đèn bảo hành dài thì rẻ hơn sau năm năm?

Phải cộng cả ba khoản mới trả lời được: tiền mua, tiền điện năm năm, và tiền thay thế khi đèn hỏng ngoài hạn bảo hành. Đèn bảo hành 12-24 tháng thường phải thay ít nhất một lần trong chu kỳ năm năm, và mỗi lần thay lại tốn thêm tiền thuê xe nâng cùng nhân công.

Với một điểm đèn 200W chạy 3.120 giờ một năm, lấy đơn giá điện 1.987 đồng một kWh:

KhoảnBộ phổ thông 200WBộ chip Nichia 200W
Tiền mua ban đầukhoảng 1,2 triệukhoảng 3 triệu
Tiền điện 5 năm (624 kWh/năm)khoảng 6,2 triệukhoảng 6,2 triệu
Số lần thay trong 5 năm1-2 lần0 lần
Tiền mua thay thếkhoảng 1,2 – 2,3 triệu0

Bảng này chưa tính công thay và tiền thuê xe nâng mỗi lần thay, cũng chưa tính thiệt hại khi dây chuyền phải dừng để thay đèn trần cao. Cộng thêm hai khoản đó thì khoảng cách thu hẹp rất nhanh. Điểm cần lưu ý: cả hai cột tiền điện bằng nhau vì đề bài cố định cùng công suất; nếu cố định cùng mức lux thì bộ hiệu suất thấp phải dùng công suất lớn hơn và tiền điện sẽ cao hơn.

Kết luận thực dụng: xưởng thuê ngắn hạn hoặc kho tạm thì đèn phổ thông hợp lý. Xưởng sản xuất chạy ba ca, trần cao trên 8 m, mỗi lần thay đèn phải dừng chuyền thì tiền tiết kiệm lúc mua không bù nổi chi phí gián đoạn.

Xưởng 1.000 m2 cần bao nhiêu bộ đèn và hết bao nhiêu tiền?

Xưởng 1.000 m2 gia công cơ khí cần 300 lux, dùng bộ 150W quang thông 18.750 lm, hệ số bảo trì 0,8 và hệ số sử dụng 0,7 thì cần 29 bộ. Chiếu vào khung giá ở trên, tiền đèn rơi vào khoảng 72 tới 145 triệu đồng tùy serie, chưa gồm lắp đặt.

Công thức: N = (E × S) / (Φ × MF × UF) = (300 × 1.000) / (18.750 × 0,8 × 0,7) = 28,6, làm tròn lên 29 bộ. Mức lux mục tiêu lấy theo tiêu chuẩn ánh sáng nhà xưởng, chi tiết từng bước tính và cách chọn hệ số nằm ở bài tính toán số lượng đèn LED phù hợp cho nhà xưởng.

Con số 29 bộ chỉ là mức sơ bộ để lập ngân sách. Số lượng cuối cùng phải chốt bằng mô phỏng Dialux vì nó tính được cả độ đồng đều và ảnh hưởng của kệ hàng, dầm trần, màu tường.

Báo giá cần có những thông tin gì để so sánh được?

Một báo giá so sánh được phải ghi rõ: mã sản phẩm, quang thông bộ đèn tính bằng lumen, hiệu suất tại bộ đèn, hãng chip, hãng driver, cấp IP, nhiệt độ màu, góc chiếu, thời gian bảo hành, và giá đã gồm VAT hay chưa. Thiếu quang thông và hãng driver thì không so được với báo giá khác.

Ba câu nên hỏi thẳng khi nhận báo giá:

  • Con số lm/W trong báo giá là của chip hay của bộ đèn hoàn chỉnh? Đây là chỗ chênh lệch bị giấu nhiều nhất.
  • Bảo hành tính từ ngày giao hàng hay ngày nghiệm thu, và có bao gồm công tháo lắp lại không? Với trần cao, công thay có khi đắt hơn bộ đèn.
  • Có báo cáo thử nghiệm quang thông của chính lô hàng không, hay chỉ có thông số catalogue?

POTECH báo giá theo mã sản phẩm kèm bảng thông số đầy đủ và nhận thiết kế mô phỏng Dialux trước khi chốt số lượng. Toàn bộ dải công suất và thông số từng model xem tại danh mục đèn LED nhà xưởng, ví dụ đèn LED nhà xưởng 150W đạt 18.750 lm với chip Nichia và nguồn Mean Well, hoặc Highbay HBL2 200W đạt 26.500 lm. Hãy liên hệ POTECH để nhận báo giá theo số lượng thực tế của dự án.

Câu hỏi thường gặp về giá đèn LED nhà xưởng

Khung giá trong bài có phải báo giá không?

Không. Đây là khung giá đã làm tròn để bạn dự trù ngân sách, chưa gồm lắp đặt. Báo giá thật luôn ra theo mã sản phẩm, theo số lượng và theo góc chiếu, cấp bảo vệ mà mặt bằng của bạn cần, nên có thể nằm ngoài khung này ở cả hai đầu.

Mua số lượng lớn thì giảm bao nhiêu?

Mức chiết khấu phụ thuộc số lượng, thời gian giao và điều khoản thanh toán, không có biểu công khai. Điều bạn kiểm soát được là yêu cầu báo giá theo ba mốc số lượng khác nhau để thấy bậc giá, thay vì hỏi một con số duy nhất.

Đèn 200W của hãng nào cũng cho cùng độ sáng phải không?

Không. Cùng 200W, bộ đạt 100 lm/W cho 20.000 lumen còn bộ đạt 125 lm/W cho 25.000 lumen, chênh 25%. Đó là lý do phải so theo lumen chứ không theo watt khi đọc báo giá.

Vì sao cùng một mức công suất lại có hai đầu giá cách nhau xa vậy?

Vì cùng một mức watt được làm ở nhiều cấu hình khác nhau: chip Nichia hay Lumileds, driver Mean Well hay Philips, vỏ IP54 cho khu vực khô hay IP66 cho khu vực ẩm và nhiều bụi, bảo hành 3 năm hay 5 năm. Chốt được bốn thông số đó thì khung giá thu hẹp lại còn một khoảng rất hẹp.

Giá đèn LED nhà xưởng có xu hướng giảm không?

Giá trên mỗi lumen giảm dần theo thời gian vì hiệu suất chip tăng: cùng một mức sáng thì cần ít chip hơn. Nhưng giá trên mỗi bộ đèn không giảm tương ứng, do chi phí vỏ nhôm, driver và bảo hành gần như không đổi.

Kết luận

Con số cần nhớ khi lập ngân sách chiếu sáng nhà xưởng: tiền đèn chiếm 60-75% tổng chi phí đầu tư, tiền điện năm năm thường lớn hơn tiền mua đèn vài lần, và mỗi lần thay đèn trần cao kéo theo chi phí xe nâng cùng thời gian dừng chuyền. So báo giá bằng đồng trên 1.000 lumen của bộ đèn, hỏi rõ hãng chip và hãng driver, rồi mới nhìn tới con số cuối cùng.

Chia sẻ bài viết:

Bạn quan tâm? Liên hệ ngay!

Thông tin công ty

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG POTECH (POTECH POWER TECHNOLOGY COMPANY LIMITED)

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0311519359 do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 20/10/2016.

Địa chỉ: 350/33/10/9B Quốc Lộ 1, Khu Phố 4, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Đã thông báo với Bộ Công Thương

Mua hàng và tư vấn kỹ thuật

Hãy để chúng tôi giúp bạn chọn đúng sản phẩm đèn LED chiếu sáng.

Cần tư vấn để chọn đúng sản phẩm?

Bấm vào số để nhắn Zalo; máy bàn thì gọi trực tiếp.


Tư vấn miễn phí 24/7.